Tâm Sở Bất Định
Thông BáoBài Giảng Suy NgẫmKalama
Kinh TạngYoutube Hỏi & ĐápSách

English

Dấu ? Dấu ! | | Bồ Tát


Tâm Sở Bất Định

Trong 52 Tâm Sở có 41 tâm sở Cố Định và 11 tâm sở Bất Định. Bất định ở đây có nghĩa là lúc có lúc không. Mười một tâm sở bất định là: Tật, Lận, Hối, Mạn, Hôn trầm, Thụy miên, 3 Giới Phần và 2 Vô Lượng Phần.

Căn cứ vào ý nghĩa của từng tâm sở bất định ta sẽ thấy chúng chỉ có thể xuất hiện trong những trường hợp bất định mà thôi như Hối có mặt thì Lận không có mặt, hễ tâm vô trợ thì lại không có Hôn Thụy và từng Giới Phần cũng chỉ có mặt trong trường hợp ta có lòng ngăn trừ Thân ác nghiệp, Khẩu ác nghiệp. Sau đây là vài hình ảnh minh họa cho trường hợp này:

  • Một người đàn ông bực mình vì bữa ăn xoàng của bà vợ dọn lên thì ở đây rõ ràng ông ta chỉ có 12 tâm sở Tợ Tha (trừ Hỷ), 4 Bất Thiện Biến Hành và Sân. Tật, Lận, Hối không có lý do xuất hiện ở đây.

  • Một người cảm thấy khó chịu khi thấy đồng nghiệp được ông chủ đãi ngộ hơn mình thì sự khó chịu ở đây chính là tâm sân với các tâm sở trên nhưng cộng thêm tâm sở Tật Đố.

  • Một người nhân viên cảm thấy bực bội vì ông chủ nhận thêm người mới. Ở đây tâm sân của ông ta có thể phải cộng thêm tâm sở Xan lận (bỏn xẻn) hoặc Tật Đố (ghen tỵ), vì anh ta không muốn chia sẻ công việc với người kia.

  • Một tín nữ đi chùa với niềm hoan hỷ dựa trên kiến thức về Phật pháp thì tâm thiện của bà lúc này có thể là đại thiện hợp trí vô trợ.

  • Một bé gái không biết Phật pháp đã miễn cưỡng thú nhận với mẹ là mình đã lén lấy một ít tiền trong bóp của bà. Động cơ của hành động tự thú này có thể là Đại thiện hữu trợ ly trí xả thọ với 12 Tợ Tha (trừ Hỷ), 19 tịnh hảo Biến Hành và tâm sở Chánh Ngữ (vì có ý nói thật).

  • Một ngư dân sau khi nghe pháp, đã quyết định bỏ nghề đánh cá, lòng không vui nhưng phải miễn cưỡng. Động cơ của quyết định này có thể là tâm Đại thiện thọ xả hợp trí hữu trợ với 12 Tợ Tha (trừ Hỷ), 19 tâm sở Tịnh Hảo Biến Hành, Trí Tuệ và tâm sở Chánh Mạng.

  • Một đứa bé không biết gì về Phật pháp đã động lòng trắc ẩn khi nhìn thấy một con chó bị xe cán. Động cơ của tâm trạng này có thể là tâm Đại thiện thọ xả ly trí vô trợ với 12 Tợ Tha (trừ Hỷ), 19 tâm sở Tịnh Hảo Biến Hành và tâm sở Bi.

  • Một người cha hoan hỷ chúc mừng đứa con thi đậu. Bản thân ông không biết Phật pháp nên động cơ của việc chúc mừng đó có thể là Đại thiện thọ hỷ ly trí vô trợ với 13 tâm sở Tợ Tha, 19 tâm sở Tịnh Hảo Biến Hành và tâm sở Tùy Hỷ.

  • Một người nhập định vào tầng Tứ thiền với Quang Tướng của đề mục Đất thì nội tâm lúc đó là tâm thiện Tứ thiền đi chung với Lạc và Định. Có 30 tâm sở đi chung trong tâm này là 10 tâm sở Tợ Tha (trừ Tầm, Tứ, Hỷ), 19 Tịnh Hảo Biến Hành và Trí Tuệ.

Có bao nhiêu tâm sở trong tâm Sơ quả Sơ thiền ? Có tất cả là 36 gồm 13 tâm sở Tợ Tha, 19 tâm sở Tịnh Hảo Biến Hành, 3 tâm sở Giới Phần và Trí Tuệ.

Đức Phật đã phân tích tâm và tâm sở đến mức tận cùng cũng chỉ nhằm mục đích giúp ta hiểu rõ pháp Chân đế, chấm dứt Tà Kiến. Hiểu rõ Danh pháp hữu vi và tu tập để giải quyết những vấn đề của nó chính là cốt lõi của Phật pháp. Tuy nhiên với người sơ cơ, thì nên đọc thêm những kinh điển ngoài A-tỳ-đàm như Kinh Tạng, Thanh Tịnh Đạo và các tác phẩm của ngài Ledi Sayadaw chẳng hạn. Về trú xứ thì hành giả nên tìm đến những nơi chốn kiểu như trung tâm Pa-Auk Tawya. Và trên tất cả, chắc chắn có một sự khác biệt rất lớn giữa một hành giả có học A-tỳ-đàm và một hành giả không biết gì về giáo lý này.


Trích Triết Học A Tỳ Đàm


  • 10 Tâm Sở Bất Thiện Biệt Cảnh (Pakiṇṇakākusala-cetasika)
    • Tham phần (Lotika-cetasika)
      1. Tham (Lobha)
      2. Tà kiến (Diṭṭhi)
      3. Kiêu mạn (Māna)
    • Sân phần (Docatuka-cetasika)
      1. Sân (Dosa)
      2. Tật (Issā)
      3. Lận (Macchariya)
      4. Hối (Kukkucca)
    • Hôn phần (Thīduka-cetasika)
      1. Hôn trầm (Thīna)
      2. Thụy miên (Middha)
    • Hoài nghi (Vicikicchā)

  • 4 Tâm Sở Bất Thiện Biến Hành ((Sabbākusalasadhāraṇa-cetasika):
    1. Si (Moha)
    2. Vô tàm (Ahirika)
    3. Vô quý (Anottappa)
    4. Phóng dật (Uddhacca)

  • 13 Sở Hữu Tợ Tha (Aññasamāna):
    • 7 Sở Hữu Biến Hành (Sabbacittasādhāranā)
      1. Xúc
      2. Thọ
      3. Tưởng
      4. Nhất hành
      5. Mạng quyền
      6. Tác ý
    • 6 Sở Hữu Biệt Cảnh (Pakinnakacetasika)
      1. Tầm
      2. Tứ
      3. Thắng giải
      4. Cần
      5. Hỷ
      6. Dục

  • 19 Tâm Sở Tịnh Hảo Hành Biến
    1. Tín
    2. Niệm
    3. Tàm
    4. Quý
    5. Vô Tham
    6. Vô Sân
    7. Hành Xả
    8. Tịnh Thân
    9. Tịnh Tâm
    10. Khinh Thân
    11. Khinh Tâm
    12. Thích Thâm
    13. Thích Tâm
    14. Nhu Thân
    15. Nhu Tâm
    16. Thuần Thân
    17. Thuần Tâm
    18. Chánh Thân
    19. Chánh Tâm

  • 3 Tâm Sở Giới Phần (Viratī-cetasika)
    1. Chánh Ngữ (Sammāvācā)
    2. Chánh Nghiệp (Sammākammanta)
    3. Chánh Mạng (Sammā-ājīva)

  • 2 Tâm Sở Vô Lượng Phần (Appamaññā-cetasika)
    1. Bi (Karuṇā)
    2. Tùy hỷ (Muditā)

Xem tóm lược 52 Tâm Sở.

Dấu ? Dấu ! | | Bồ Tát

English

© www.toaikhanh.com